Cùng bạn học tiếng anh

Cùng nhau học tập và vui chơi để nâng cao kiến thức.

Học tiếng anh qua video

Học tiếng anh qua video sẽ giúp nhớ lâu, dễ tiếp thu và tạo sự thích thú hơn.

Vui hát tiếng anh như vừa học vừa chơi

Cùng nhau thư giãn với những bài hát tiếng anh.

Học ngữ pháp tiếng anh cơ bản

Cùng nâng cao kiến thức tiếng anh về mặt ngữ pháp.

Học tiếng anh căn bản

Học tiếng anh căn bản lớp 6,7,8,9.

Kích thước chữ: +ALớn hơn -ANhỏ hơn

Showing posts with label Ngữ pháp nâng cao. Show all posts
Showing posts with label Ngữ pháp nâng cao. Show all posts

Sunday, April 13, 2014

For, during and while

Ngữ pháp tiếng anh cơ bản
A          For và during
For + một khoảng thời gian để chỉ ra khoảng thời gian mà một việc nào đó xảy ra:
  • for two hours
  • for a week
  • for ages
Ví dụ:
We watched television for two hours last night.
      Tối qua chúng tôi đã xem tivi trong hai tiếng đồng hồ.
Victoria is going away for a week in September.
     Victoria sẽ đi vắng một tuần trong tháng chín.
Where have you been? I’ve been waiting for ages.
     Bạn ở đâu thế? Tôi chờ đã lâu lắm rồi.
Are you going away for the weekend?
     Cuối tuần bạn sẽ vắng nhà phải không?
During + danh từ để chỉ ra thời điểm mà một sự việc nào đó xảy ra (không dùng how long):
  • during the film
  • during our holiday
  • during the night
Ví dụ:
I fell asleep during the film.
       Tôi đã ngủ gật trong khi xem phim.
We met a lot of people during our holiday.
      Chúng tôi đã gặp nhiều người trong kỳ nghỉ mát.
The ground is wet. It must have rained during the night.
       Mặt đất bị ướt. Chắc rằng đêm qua trời mưa.
Với những từ chỉ thời gian (the morning/ the afternoon/ the summer …) bạn có thể dùng in lẫn during:
It must have rained in the night. (hay …during the night.)
     Chắc hẳn là đêm qua trời đã mưa.
I’ll phone you sometime during the afternoon. (hay …in the afternoon)
     Tôi sẽ gọi điện cho anh một lúc nào đó trong buổi chiều.
Bạn không thể dùng during để diễn đạt rằng một sự việc xảy ra trong bao lâu:
It rained for three days without stopping. (không nói ‘…during three days.’)
       Trời mưa liền 3 ngày không ngớt.
Hãy so sánh during và for:
I fell asleep during the film. I was asleep for half an hour.
        Tôi đã ngủ gật khi xem phim. Tôi đã thiếp đi nửa giờ.
B          During và while
Hãy so sánh:
Ta dùng during + danh từ.
 Ta dùng while + chủ ngữ + động từ (mệnh đề).
I fell asleep during the film.
      Tôi đã ngủ gật khi xem phim.
I fell asleep while I was watching television.
      Tôi đã ngủ gật khi xem TV         
So sánh during và while trong các ví dụ sau:
We met a lot of interesting people during our holiday.
      Chúng tôi đã gặp nhiều người thú vị trong thời gian đi nghỉ mát.
We met a lot of interesting people while we were on holiday.
      Chúng tôi đã gặp nhiều người thú vị khi chúng tôi còn đang đi nghỉ mát.
Robert suddenly began to fell ill during the examination.
      Robert bỗng bắt đầu bị ốm trong khoảng thời gian của kỳ thi.
Robert suddenly began to fell ill while he was doing the examination.
       Robert bỗng bắt đầu ốm trong khi đang thi.

Thêm một số ví dụ với while:
We saw Amanda while we were waiting for the bus.
     Chúng tôi nhìn thấy Amanda khi cô ấy đang chờ xe buýt.
While you were out, there was a phone call for you.
      Trong khi bạn đi vắng, có một cú điện thoại hỏi bạn.
Christopher read a book while I watched television.
      Christopher đọc sách trong khi tôi xem tivi.
Khi đề cập tới tương lai, hãy dùng thì hiện tại (present – thay vì will) sau while:
I’ll be in London next week. I hope to see Tom while I’m there. (không nói ‘while I will be there’)
     Tôi sẽ ở London tuần tới. Tôi hy vọng gặp Tom trong thời gian ở đó.
What are you going to do while you are waiting? (không nói ‘while you will be waiting’)
       Bạn sẽ làm gì trong khi chờ đợi?

Nguồn: Internet

Cụm từ cố định theo cấu trúc “sth and sth” trong Tiếng Anh

peace and quietsự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.

life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.
law and ordersự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.
fish and chipslà thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.
salt and vinegarnhững sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?
pros and consnhững lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?
odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.
Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.
hustle and bustle:nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.
rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.
trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
- ups and downs:những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.
ins and outsnhững chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.
down and outmột người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?
ifs and butsnhững lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ 
Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.
Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.
peace and quietsự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.
life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.
law and ordersự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.
fish and chipslà thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.
salt and vinegarnhững sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?
pros and consnhững lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?
odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.
Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.
hustle and bustle:nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.
rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.
trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
- ups and downs:những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.
ins and outsnhững chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.
down and outmột người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?
ifs and butsnhững lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ 
Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.
Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.

Nguồn: Internet

Một số cấu trúc tiếng Anh hay

1. Cấu trúc tiếng Anh thông dụng 
To leave sb doing sth: Để ai làm gì
Eg: I left Bob talking to the director after the introduction.
Go/come doing sth (dùng cho thể thao và mua sắm)
Eg: Go skiing/ go swimming/ go shopping/ come dancing
To spend time doing sth: Bỏ thời gian làm gì
Eg: He usually spends much time preparing his lessons.
To waste time doing: hao phí thời gian làm gì
Eg: She wasted all the afternoon having small talks with her friends.
To have a hard time/trouble doing sth: Gặp khó khăn khi làm gì
Eg: He has trouble listening to English.
I had a hard time doing my homework.
To be worth doing sth: đáng để làm gì
Eg: This project is worth spending time and money on.
To be busy doing something: bận làm gì
Eg: She is busy packing now.
Be no/ not much/ any/ some good doing smt: Không có ích, ít khi có ích (làm gì)
Eg: It’s no good my talking to him
To find sb/sth doing sth: Thấy ai/ cái gì đang làm gì
Eg: I found him standing at the doorway.
  • To be at a loss for money: Hụt tiền, túng tiền
  • To be at a loss what to do, what to say: Bối rối không biết nên làm gì, nên nói gì
  • To be at a loss: Bị lúng túng, bối rối
  • To be at a nonplus: Bối rối, lúng túng
  • To be at a work: Đang làm việc
  • To be at an end; to come to an end: Hoàn thành, kết liễu, kết thúc
  • To be at bat: Giữ vai trò quan trọng
  • To be at cross-purposes: Hiểu lầm
  • To be at dinner: Đang ăn cơm
  • To be at enmity with sb.: Thù địch với ai
  • To be at fault: Mất hơi một con mồi
  • To be at feud with sb: Cừu địch với ng­ời nào
  • To be at grass: (Súc vật)ở ngoài đồng cỏ
  • To be at grips with the enemy: Vật lộn với địch thủ
  • To be at handgrips with sb: Đánh nhau với ng­ời nào
  • To be at issue on a question: Đang thảo luận về một vấn đề
  • To be at its height: Lên đến đỉnh cao nhất
  • To be at large: Đ­ợc tự do
  • To be at loggerheads with sb: Gây lộn, bất hòa, bất đồng ý kiến với ng­ời nào
  • To be at odds with sb: Gây sự với ai
  • To be at odds with sb: Không đồng ý với ng­ời nào, bất hòa với ng­ời nào
  • To be at one with sb: Đồng ý với ng­ời nào
  • To be at one’s best: ở vào thời điểm thuận lợi nhất
  • To be at one’s lowest ebb: (Cuộc sống)Đang trải qua một thời kỳ đen tối nhất
  • To be at play: Đang chơi
  • To be at puberty: Đến tuổi dậy thì
  • To be at sb’s beck and call: Hoàn toàn tuân lệnh ai, chịu sự sai khiến, ngoan ngoãn phục tùng ai
  • To be at sb’s elbow: Đứng bên cạnh ng­ời nào
  • To be at sb’s heels: Theo bén gót ai
  • To be at sb’s service: Sẵn sàng giúp đỡ ai
  • To be at stake: Bị lâm nguy, đang bị đe dọa
  • To be at stand: Không tiến lên đ­ợc, lúng túng
  • To be at strife (with): Xung đột(với)
  • To be at the back of sb: Đứng sau l­ng ng­ời nào, ủng hộ ng­ời nào
  • To be at the end of one’s resources: Hết cách, vô ph­ơng
  • To be at the end of one’s tether:
  • To be at the front: Tại mặt trận
  • To be at the helm: Cầm lái, quản lý
  • To be at the last shift: Cùng đ­ờng
  • To be at the pain of doing sth: Chịu khó nhọc làm cái gì
  • To be at the top of the tree: Lên tới địa vị cao nhất của nghề nghiệp
  • To be at the top the of the form: Đứng đầu trong lớp học
  • To be at the wheel: Lái xe
  • To be at the zenith of glory: Lên đến tột đỉnh của danh vọng
  • To be at variance with someone: xích mích (mâu thuẫn) với ai
  • To be at work: Đang làm việc
2. Cụm từ tiếng Anh thông dụng: 
  • Make yourself at home: Cứ tự nhiên
  • Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên
  • My pleasure: Hân hạnh
  • More recently,…: gần đây hơn,….
  • Make best use of: tận dụng tối đa
  • Nothing: Không có gì
  • Nothing at all: Không có gì cả
  • No choice: Không có sự lựa chọn
  • No hard feeling: Không giận chứ
  • Not a chance: Chẳng bao giờ
  • Now or never: Bây giờ hoặc không bao giờ
  • No way out/dead end: không lối thoát, cùng đường
  • No more: Không hơn
  • No more, no less: Không hơn, không kém
  • No kidding?: Không đùa đấy chứ?
  • Never say never: Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
  • none of your business: Không phải chuyện của anh
  • No way: Còn lâu
  • No problem: Dễ thôi
  • No offense: Không phản đối
  • Not long ago: cách đây không lâu
  • out of order: Hư, hỏng
  • out of luck: Không may
  • out of question: Không thể được
  • out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình
  • out of touch: Không còn liên lạc
  • One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
  • One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
  • Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
  • Poor thing: Thật tội nghiệp
  • So?: Vậy thì sao?
  • So so: Thường thôi
  • So what?: Vậy thì sao?
  • Stay in touch: Giữ liên lạc
  • Step by step: Từng bước một
  • See?: Thấy chưa?
  • Sooner or later: Sớm hay muộn
  • Shut up!: Im Ngay
  • That’s all: Có thế thôi, chỉ vậy thôi
  • Too good to be true: Thiệt khó tin
  • Too bad: Ráng chiụ
  • The sooner the better: Càng sớm càng tốt
  • Take it or leave it: Chịu hay không
  • There is no denial that…: không thể chối cãi là…
  • Viewed from different angles, …: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
  • What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
  • What is more dangerous,…: nguy hiểm hơn là
  • Well?: Sao hả?
  • Well then: Vậy thì
  • Who knows: Ai biết
  • Way to go: Khá lắm, được lắm
  • Why not ?: Sao lại không?

Nguồn: Internet

Các cụm từ kết hợp với 2 tính từ chỉ màu sắc BLUE-GREEN

Hai màu GREEN và BLUE trong tiếng Anh có nhiều ứng dụng khác trong cách nói thường ngày. Các bạn cùng xem những chia sẻ thú vị dưới đây nhé !
1.      GREEN
-       Charles was green with envy when I took first place in the exam.
(Charles đã rất ghen tị khi tôi đứng nhất trong kỳ thi)
-       Excuse me; could you help me please, I’m a bit green at this!
To be green at something có nghĩa là mới, là chưa có kinh nghiệm trong việc gì hay lĩnh vực nào đó.
2.      BLUE
-       Out of the blue có nghĩa là bất ngờ “suddenly”
Eg:The sky was very clear but out of the blue, it started to rain.
(Bầu trời đã rất quang đãng nhưng đột nhiên trời lại bắt đầu mưa.)
[có thể dùng với ý tương tự bằng cụm out of a/the clear blue sky]
-       a bolt from the blue hoặc a bolt out of the blue: một điều hay một việc gì đó bất chợt xuất hiện không ai lường trước được
Eg: His resignation was like a bolt from the blue.
(Việc từ chức của anh ta quả là bất ngờ)
-       to beat someone black and blue: đánh ai đến thâm tím cả mình mẩy
Eg: He was beaten black and blue!
(Anh ta bị đánh đến thâm tím hết cả mình mẩy!)
Hoặc mọi người cũng thử nhớ lại lời bài hát Grenade rất hay của ca sĩ Bruno Mars mà xem nhé:Black, black, black and blue. Beat me till I’m numb. Tell the devil I said “Hey” when you get back to where you’re from!
(Nàng “đánh” ta đến tím tái mình mẩy, “đánh” đến lúc ta tê dại. Khi nào quay về với chốn cũ của mình, nàng hãy bảo với “quỷ dữ” là ta gửi lời chào nhé – Ms. Liên lược dịch)
Anh chàng bị phụ tình nên đau đớn và thù hận như vậy đấy cả nhà…Thông cảm cho anh ấy ;;)
-       blue-collar worker: là người lao động chân tay, lao động giản đơn (trái với cụm từ này là white-collar worker chỉ những người làm văn phòng, làm bàn giấy)
-       blue blood: có nghĩa là có trong mình dòng máu hoàng gia, hoặc con nhà giàu có, thế lực
Eg: Marry has blue blood in her veins.
(Marry có dòng máu quý tộc chảy trong huyết quản.)
-       true-blue: có nghĩa là rất trung thành, rất đáng tin cậy:
Eg: David is true-blue, you can count on him.
(David rất đáng tin cậy, anh có thể trông cậy vào cậu ta.)
-       boys in blue: cảnh sát
Eg: Hey Peter, what have you done? The boys in blue came last night, asking a lot of questions!
(Peter, con lại làm gì rồi? Tối qua cảnh sát đến và hỏi rất nhiều đấy!)
-       talk until I’m blue in the face: nói nhiều, nói dai mà không ai thèm nghe
Eg: I could talk until I’m blue in the face but she’ll never get it.
(Tôi có thể nói đi nói lại rất nhiều nhưng cô ấy sẽ không bao giờ thèm nghe đâu)

Nguồn: Internet

Friday, May 17, 2013

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN


Thì này được xếp vào ngữ pháp nâng cao vì nó không được dùng phổ biến như các thì khác, nhưng người học nâng cao vẫn nên biết thì này.
* Công thức:
      S + WILL BE + V thêm ING.
* Cách dùng:
- Tương lai tiếp diễn dùng để chỉ hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai.
* Thí dụ:
    will be singing at Symphony Hall next month.

    We'll be leaving next Monday.
    When you arrive, I'll be cooking dinner.
    She'll be riding a white horse into town.
Nguồn: Internet

HAVE YET TO - HÌNH THỨC PHỦ ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

HAVE YET TO - HÌNH THỨC PHỦ ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH


Nếu đã học qua Thì Hiện Tại Hoàn Thành, ta đã biết để tạo hình thức phủ định trong thì này, ta có công thức S + Have/Has + Not + P.P. Tuy nhiên, còn một cách nói phủ định của hiện tại hoàn thành khá phổ biến: dùng HAVE/HAS YET TO + Động từ nguyên mẫu.
* Thể chủ động: S + HAVE/HAS + YET + TO + INFINITIVE.
+ I HAVE YET TO DECIDE = I HAVEN'T DECIDED.
+ THEY HAVE YET TO BUY = THEY HAVEN'T BOUGHT.
+ I HAVE YET TO FIGURE THIS OUT = I HAVEN'T FIGURED THIS OUT.
* Thể bị động: S + HAVE/HAS + YET + TO BE + P.P
+ WINNERS HAVE YET TO BE ANNOUNCED = WINNERS HAVEN'T BEEN ANNOUNCED.
Nguồn: Internet

TO HAVE DONE SOMETHING - HÌNH THỨC ĐẶC BIỆT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

TO HAVE DONE SOMETHING - HÌNH THỨC ĐẶC BIỆT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH


Cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING là dạng INFINITIVE của THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH. Như vậy, cũng giống như THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING dùng để chỉ một hành động đã được hoàn thành và còn ảnh hưởng đến hiện tại hoặc tương lai.
Examples:
- I have recently returned from India. To have seen the Taj Mahal in the early morning sunlight will always be something I shall never forget. (Tôi mới đi Ấn Độ về. Được ngắm đền Taj Mahal trong ánh bình minh là một điều mà tôi sẽ mãi mãi không bao giờ quê) (người nói mới ngắm đền Taj Mahal gần đây và còn bị ấn tượng mạnh)
- He must have been out of his mind to have done something like that. (Lúc đó anh ấy hẳn là phải bị điên nên mới làm chuyện như vậy).
- Dan appears to have lost some weight. Has he been on a diet? (Dan có vẻ như vừa giảm cân chút ít. Dạo gần đây anh ấy có ăn kiêng không?)
Nguồn: Internet

Thứ tự các tính từ

Thứ tự các tính từ


Khi nhiều tính từ đứng trước một danh từ để miêu tả chi tiết hơn về danh từ đó, chúng ta nên để tính từ nào đứng trước, tính từ nào đứng sau? Bài này sẽ đưa ra câu trả lời cho bạn. 
Trong văn viết, việc dùng quá nhiều tính từ đứng trước một danh từ để bổ nghĩa cho nó là không nên và cần hạn chế. Tuy nhiên, có những trường hợp không thể không dùng. Do đó, chúng ta cần biết thứ tự để sắp xếp các tính từ sao cho đúng ngữ pháp tiếng Anh. Sau đây là một số quy tắc cần nhớ:
1. Mạo từ  hoặc tính từ sở hữu hoặc tính từ bất định (SOME, ANY, SEVERAL, MUCH, MANY) luôn đi đầu
2. Số thứ tự luôn đi trước số đếm
VD: -THE FIRST THREE ...
* Theo sau những từ trong quy tắc 1 và 2 trên, ta có thứ tự các tính từ còn lại như sau:
  Ý KIẾN-> KÍCH THƯỚC->ĐỘ TUỔI ->HÌNH DẠNG->MÀU SẮC ->NGUỒN GỐC ->CHẤT LIỆU ->MỤC ĐÍCH 
* Lưuý:
-Ý KIẾN: từ miêu tả tính chất có tính chủ quan, theo ý kiến của người nói: UGLY, BEAUTIFUL, HANDSOME...
- KÍCH THƯỚC: từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: SMALL, BIG, HUGE...
- ĐỘ TUỔI: từ miêu tả tinh chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: YOUNG, OLD, NEW...
- HÌNH DẠNG: từ miêu tả hình dạng của đối tượng: ROUND, SQUARE, FLAT, RECTANGULAR...
- MÀU SẮC:  từ chỉ màu: WHITE, BLUE, RED, YELLOW, BLACK...
- NGUỒN GỐC: từ chỉ nơi xuất thân của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc gia, châu lục hoặc hành tinh hoặc phương hướng: FRENCH, VIETNAMESE, LUNAR, EASTERN, AMERICAN, GREEK...
- CHẤT LIỆU: từ chỉ chất liệu mà đối tượng được làm ra: WOODEN, PAPER, METAL, COTTON...
- MỤC ĐÍCH: từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: SLEEPING (SLEEPING BAG), ROASTING (ROASTING TIN)...
- Dĩ nhiên, hiếm khi tất cả các loại tính từ như trên xuất hiện cùng lúc cạnh nhau. Ta chỉ cần xác định loại tính từ và cho nó vào trật tự như trên.
- Khi có nhiều tính từ thuộc về Ý KIẾN, tính từ nào ngắn hơn đứng trước, dài hơn đứng sau (A TALL STRAIGHT, DIGNIFIED PERSON)
* Thí dụ:
- A SILLY YOUNG ENGLISH MAN = Một chàng trai trẻ người Anh ngớ ngẩn 
- A HUGE ROUND METAL BOWL = Một cái bát kim loại tròn to tướng
- A SMALL RED SLEEPING BAG = Một cái túi ngủ dã ngoại nhỏ màu đỏ.
- OUR FIRST THREE BIG BLUE AMERICAN CARS ARE EXPENSIVE.
Nguồn: Internet