Cùng bạn học tiếng anh

Cùng nhau học tập và vui chơi để nâng cao kiến thức.

Học tiếng anh qua video

Học tiếng anh qua video sẽ giúp nhớ lâu, dễ tiếp thu và tạo sự thích thú hơn.

Vui hát tiếng anh như vừa học vừa chơi

Cùng nhau thư giãn với những bài hát tiếng anh.

Học ngữ pháp tiếng anh cơ bản

Cùng nâng cao kiến thức tiếng anh về mặt ngữ pháp.

Học tiếng anh căn bản

Học tiếng anh căn bản lớp 6,7,8,9.

Kích thước chữ: +ALớn hơn -ANhỏ hơn

Sunday, April 13, 2014

Cụm từ cố định theo cấu trúc “sth and sth” trong Tiếng Anh

peace and quietsự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.

life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.
law and ordersự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.
fish and chipslà thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.
salt and vinegarnhững sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?
pros and consnhững lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?
odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.
Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.
hustle and bustle:nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.
rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.
trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
- ups and downs:những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.
ins and outsnhững chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.
down and outmột người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?
ifs and butsnhững lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ 
Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.
Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.
peace and quietsự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy
Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet.
Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng.
life and times: câu chuyện của cuộc đời một người nào đó, đặc biệt theo nghĩa xã hội.
Ex: I’m reading a book about the life and times of Winston Churchill. It’s fascinating.
Tôi đang đọc cuốn sách về cuộc đời và hoạt động của Winston Churchill. Nó thật hấp dẫn.
law and ordersự duy trì của một xã hội tốt bởi vì mọi người tuân theo luật và tội phạm bị bắt và trị tội.
Ex: After the war there was a serious breakdown in law and order. It has taken a long time for the police to gain control of the situation.
Sau cuộc chiến tranh có một sự suy sụp nghiêm trọng về luật pháp. Nó đã mất nhiều thời gian để cảnh sát kiểm tra đất nước.
fish and chipslà thức ăn mang về truyền thống và phổ biến tại Anh quốc
Ex: I can’t be bothered to cook, I’ll go and get some fish and chips.
Tôi không muốn nấu ăn, tôi sẽ đi và mua cá và khoai tây chiên.
salt and vinegarnhững sốt hoặc mùi vị mà thường ăn với khoai tây chiên
Ex: Do you want salt and vinegar on your chips?
Anh cần gia vị gì ăn với khoai tây chiên không?
pros and consnhững lợi và bất lợi của việc gì đó; những việc cần và chống lại việc gì đó
Ex: What are the pros and cons of capital punishment?
Những lợi và bất lợi của hình phạt tử hình?
odds and sods: sự tập hợp của những việc nhỏ và không quan trọng. Odds and ends có cùng nghĩa.
Eg: I’ve done all the important building work; I’ve just got the odds and sods left, you know, like fitting the door handles.
Tôi đã hoàn thành tất cả công việc xây dựng quan trọng; tôi chỉ còn lại những việc nhỏ, như lắp những tay nắm.
hustle and bustle:nhiều hoạt động và tiếng ồn
Eg: I love the hustle and bustle of city life. I’d get bored in the countryside.
Tôi thích cuộc sống ồn ào của thành phố. Tôi cảm thấy buồn chán tại vùng ngoại ô.
rest and relaxation: thời gian không hoạt động, ví dụ khi đi nghỉ
Eg: The doctor said I need some rest and relaxation; I’ve been working too hard.
Bác sỉ nói rằng tôi cần nghỉ ngơi; tôi đã làm việc quá sức.
trials and tribulations: những thử thách khó khăn mà chúng ta đối mặt trong cuộc sống.
Eg: Remember, while marriage is a wonderful thing, it also has its own trials and tribulations, which you both have to survive.
- ups and downs:những khoảng thời gian tốt xấu, thăng trầm
Eg: The ups and downs of life are similar all over the world, but people react differently to them.
Thời gian tốt và xấu trong cuộc sống đều giống nhau trên cả thế giới, nhưng con người phản ứng một cách khác nhau với chúng.
ins and outsnhững chi tiết và điểm của việc gì đó
Eg: I don’t know all the ins and outs, but it seems the Prime Minister has made a serious mistake.
Tôi không biết rõ chi tiết, nhưng nó có vẻ là Thủ tướng đã phạm một sai lầm nghiêm trọng.
down and outmột người không nhà và thất nghiệp. Đây cũng được sử dụng như một tính từ.
Eg: Did you see the poor down and out sleeping in the park? Should we tell the police about him?
Anh có thấy người vô gia cư ngủ trong công viên không? Chúng ta có nên báo cảnh sát không?
ifs and butsnhững lý do mà người nào đó không muốn làm việc gì đó; sự chống đối của họ 
Eg: Whenever we try to change the work routines, the workers have so many ifs and buts that we never manage to change anything.
Khi nào chúng tôi cố gắng thay đổi lề thói làm việc, những nhân viên có nhiều lý do đến nỗi chúng tôi không thể thay đổi bất kỳ điều gì.

Nguồn: Internet

Thể bị động – Passive Voice

Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Chúng ta hãy cùng học các kiến thức liên quan để sử dụng thành thạo câu bị động nhé.


1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.
Ví dụ:
1. Chinese is learnt at school.
2. A book was bought.

Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:
Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)
Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)

2. Qui tắc Câu bị động.
a. Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (PII).
b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động
c. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ “BY”
Chủ động : Subject +  Verb + Object
Bị động: Subject +To  Be + Past Participle(động từ dạng phân từ quá khứ) + BY + Object
Ví dụ:
The farmer drinks tea everyday. (Active-chủ động)
Tea is drunk by the farmer everyday. (Passive-bị động)
3. Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.
Ví dụ:
I gave him an apple.
An apple was given to him.
He was given an apple.
4. Một số câu đặc biệt phải dịch là “Người ta” khi dịch sang tiếng Việt.
Ví dụ:
It is said that = people say that ; (Người ta nói rằng)
It was said that = people said that. (Người ta nói rằng)
Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect, …
5. Ta dùng động từ nguyên thể trong thể bị động:
TO BE + PAST PARTICIPLE để chỉ một ý định hay sự bắt buộc hoặc sự không thể được.
Ví dụ:
This exercise is to be done.
This matter is to be discussed soon.
6. Sau những động từto have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:
Ví dụ:
We had our photos taken.
We heard the song sung.
We got tired after having walked for long.
7. Bảng chia Chủ động sang Bị động:

Simple present(thì hiện tại đơn)dodone
Present continuous(thì hiện tại tiếp diễn)is/are doingis/are being done
Simple Past (thì quá khứ đơn)didwas/were done
Past continuous(thì quá khứ tiếp diễn)was/were doingwas/were being done
Present Perfect(thì hiện tại hoàn thành)has/have donehas/have been done
Past perfect (thì quá khứ hoàn thành)had donehad been done
Simple future(thì tương lai đơn)will donewill be done
Future perfect(thì tương lai hoàn thành)will have donewill have been done
is/are going to ( thì tương lai gần)is/are going to dois/are going to be done
Cancan, could docan, could be done
Mightmight domight be done
Mustmust domust be done
Have tohave to dohave to be done

8. Một số Trường hợp đặc biệt khác:
Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate …
Ví dụ:
I remember them taking me to the zoo. (active)
I remember being taken to the zoo.(passive)
Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(active)
She wants some photographs to be taken by her sister. (passive)
Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth. (active)
She likes being told the truth by her boyfriend. (passive)
9. Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: “Suppose”; ” see”; “make”;
Ví dụ:
You are supposed to learn English now. (passive)
= It is your duty to learn English now. (active)
= You should learn English now. (active)
Ví dụ: His father makes him learn hard. (active)
He is made to learn hard. (passive)
Ví dụ:
You should be working now.(active)
You are supposed to be working now.(passive)
Ví dụ:
People believed that he was waiting for his friend (active).
He was believed to have been waiting for his friend.(passive)

Nguồn: Internet

Một số cấu trúc tiếng Anh hay

1. Cấu trúc tiếng Anh thông dụng 
To leave sb doing sth: Để ai làm gì
Eg: I left Bob talking to the director after the introduction.
Go/come doing sth (dùng cho thể thao và mua sắm)
Eg: Go skiing/ go swimming/ go shopping/ come dancing
To spend time doing sth: Bỏ thời gian làm gì
Eg: He usually spends much time preparing his lessons.
To waste time doing: hao phí thời gian làm gì
Eg: She wasted all the afternoon having small talks with her friends.
To have a hard time/trouble doing sth: Gặp khó khăn khi làm gì
Eg: He has trouble listening to English.
I had a hard time doing my homework.
To be worth doing sth: đáng để làm gì
Eg: This project is worth spending time and money on.
To be busy doing something: bận làm gì
Eg: She is busy packing now.
Be no/ not much/ any/ some good doing smt: Không có ích, ít khi có ích (làm gì)
Eg: It’s no good my talking to him
To find sb/sth doing sth: Thấy ai/ cái gì đang làm gì
Eg: I found him standing at the doorway.
  • To be at a loss for money: Hụt tiền, túng tiền
  • To be at a loss what to do, what to say: Bối rối không biết nên làm gì, nên nói gì
  • To be at a loss: Bị lúng túng, bối rối
  • To be at a nonplus: Bối rối, lúng túng
  • To be at a work: Đang làm việc
  • To be at an end; to come to an end: Hoàn thành, kết liễu, kết thúc
  • To be at bat: Giữ vai trò quan trọng
  • To be at cross-purposes: Hiểu lầm
  • To be at dinner: Đang ăn cơm
  • To be at enmity with sb.: Thù địch với ai
  • To be at fault: Mất hơi một con mồi
  • To be at feud with sb: Cừu địch với ng­ời nào
  • To be at grass: (Súc vật)ở ngoài đồng cỏ
  • To be at grips with the enemy: Vật lộn với địch thủ
  • To be at handgrips with sb: Đánh nhau với ng­ời nào
  • To be at issue on a question: Đang thảo luận về một vấn đề
  • To be at its height: Lên đến đỉnh cao nhất
  • To be at large: Đ­ợc tự do
  • To be at loggerheads with sb: Gây lộn, bất hòa, bất đồng ý kiến với ng­ời nào
  • To be at odds with sb: Gây sự với ai
  • To be at odds with sb: Không đồng ý với ng­ời nào, bất hòa với ng­ời nào
  • To be at one with sb: Đồng ý với ng­ời nào
  • To be at one’s best: ở vào thời điểm thuận lợi nhất
  • To be at one’s lowest ebb: (Cuộc sống)Đang trải qua một thời kỳ đen tối nhất
  • To be at play: Đang chơi
  • To be at puberty: Đến tuổi dậy thì
  • To be at sb’s beck and call: Hoàn toàn tuân lệnh ai, chịu sự sai khiến, ngoan ngoãn phục tùng ai
  • To be at sb’s elbow: Đứng bên cạnh ng­ời nào
  • To be at sb’s heels: Theo bén gót ai
  • To be at sb’s service: Sẵn sàng giúp đỡ ai
  • To be at stake: Bị lâm nguy, đang bị đe dọa
  • To be at stand: Không tiến lên đ­ợc, lúng túng
  • To be at strife (with): Xung đột(với)
  • To be at the back of sb: Đứng sau l­ng ng­ời nào, ủng hộ ng­ời nào
  • To be at the end of one’s resources: Hết cách, vô ph­ơng
  • To be at the end of one’s tether:
  • To be at the front: Tại mặt trận
  • To be at the helm: Cầm lái, quản lý
  • To be at the last shift: Cùng đ­ờng
  • To be at the pain of doing sth: Chịu khó nhọc làm cái gì
  • To be at the top of the tree: Lên tới địa vị cao nhất của nghề nghiệp
  • To be at the top the of the form: Đứng đầu trong lớp học
  • To be at the wheel: Lái xe
  • To be at the zenith of glory: Lên đến tột đỉnh của danh vọng
  • To be at variance with someone: xích mích (mâu thuẫn) với ai
  • To be at work: Đang làm việc
2. Cụm từ tiếng Anh thông dụng: 
  • Make yourself at home: Cứ tự nhiên
  • Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên
  • My pleasure: Hân hạnh
  • More recently,…: gần đây hơn,….
  • Make best use of: tận dụng tối đa
  • Nothing: Không có gì
  • Nothing at all: Không có gì cả
  • No choice: Không có sự lựa chọn
  • No hard feeling: Không giận chứ
  • Not a chance: Chẳng bao giờ
  • Now or never: Bây giờ hoặc không bao giờ
  • No way out/dead end: không lối thoát, cùng đường
  • No more: Không hơn
  • No more, no less: Không hơn, không kém
  • No kidding?: Không đùa đấy chứ?
  • Never say never: Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
  • none of your business: Không phải chuyện của anh
  • No way: Còn lâu
  • No problem: Dễ thôi
  • No offense: Không phản đối
  • Not long ago: cách đây không lâu
  • out of order: Hư, hỏng
  • out of luck: Không may
  • out of question: Không thể được
  • out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình
  • out of touch: Không còn liên lạc
  • One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
  • One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
  • Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
  • Poor thing: Thật tội nghiệp
  • So?: Vậy thì sao?
  • So so: Thường thôi
  • So what?: Vậy thì sao?
  • Stay in touch: Giữ liên lạc
  • Step by step: Từng bước một
  • See?: Thấy chưa?
  • Sooner or later: Sớm hay muộn
  • Shut up!: Im Ngay
  • That’s all: Có thế thôi, chỉ vậy thôi
  • Too good to be true: Thiệt khó tin
  • Too bad: Ráng chiụ
  • The sooner the better: Càng sớm càng tốt
  • Take it or leave it: Chịu hay không
  • There is no denial that…: không thể chối cãi là…
  • Viewed from different angles, …: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
  • What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
  • What is more dangerous,…: nguy hiểm hơn là
  • Well?: Sao hả?
  • Well then: Vậy thì
  • Who knows: Ai biết
  • Way to go: Khá lắm, được lắm
  • Why not ?: Sao lại không?

Nguồn: Internet

Các cụm từ kết hợp với 2 tính từ chỉ màu sắc BLUE-GREEN

Hai màu GREEN và BLUE trong tiếng Anh có nhiều ứng dụng khác trong cách nói thường ngày. Các bạn cùng xem những chia sẻ thú vị dưới đây nhé !
1.      GREEN
-       Charles was green with envy when I took first place in the exam.
(Charles đã rất ghen tị khi tôi đứng nhất trong kỳ thi)
-       Excuse me; could you help me please, I’m a bit green at this!
To be green at something có nghĩa là mới, là chưa có kinh nghiệm trong việc gì hay lĩnh vực nào đó.
2.      BLUE
-       Out of the blue có nghĩa là bất ngờ “suddenly”
Eg:The sky was very clear but out of the blue, it started to rain.
(Bầu trời đã rất quang đãng nhưng đột nhiên trời lại bắt đầu mưa.)
[có thể dùng với ý tương tự bằng cụm out of a/the clear blue sky]
-       a bolt from the blue hoặc a bolt out of the blue: một điều hay một việc gì đó bất chợt xuất hiện không ai lường trước được
Eg: His resignation was like a bolt from the blue.
(Việc từ chức của anh ta quả là bất ngờ)
-       to beat someone black and blue: đánh ai đến thâm tím cả mình mẩy
Eg: He was beaten black and blue!
(Anh ta bị đánh đến thâm tím hết cả mình mẩy!)
Hoặc mọi người cũng thử nhớ lại lời bài hát Grenade rất hay của ca sĩ Bruno Mars mà xem nhé:Black, black, black and blue. Beat me till I’m numb. Tell the devil I said “Hey” when you get back to where you’re from!
(Nàng “đánh” ta đến tím tái mình mẩy, “đánh” đến lúc ta tê dại. Khi nào quay về với chốn cũ của mình, nàng hãy bảo với “quỷ dữ” là ta gửi lời chào nhé – Ms. Liên lược dịch)
Anh chàng bị phụ tình nên đau đớn và thù hận như vậy đấy cả nhà…Thông cảm cho anh ấy ;;)
-       blue-collar worker: là người lao động chân tay, lao động giản đơn (trái với cụm từ này là white-collar worker chỉ những người làm văn phòng, làm bàn giấy)
-       blue blood: có nghĩa là có trong mình dòng máu hoàng gia, hoặc con nhà giàu có, thế lực
Eg: Marry has blue blood in her veins.
(Marry có dòng máu quý tộc chảy trong huyết quản.)
-       true-blue: có nghĩa là rất trung thành, rất đáng tin cậy:
Eg: David is true-blue, you can count on him.
(David rất đáng tin cậy, anh có thể trông cậy vào cậu ta.)
-       boys in blue: cảnh sát
Eg: Hey Peter, what have you done? The boys in blue came last night, asking a lot of questions!
(Peter, con lại làm gì rồi? Tối qua cảnh sát đến và hỏi rất nhiều đấy!)
-       talk until I’m blue in the face: nói nhiều, nói dai mà không ai thèm nghe
Eg: I could talk until I’m blue in the face but she’ll never get it.
(Tôi có thể nói đi nói lại rất nhiều nhưng cô ấy sẽ không bao giờ thèm nghe đâu)

Nguồn: Internet

Saturday, April 12, 2014

300 bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh-Phần 1

1. Is Susan ........... home?

A. in
B. at
C. on
D. under

2. "Do the children go to school every day?"".....................".

A. Yes, they go.
B. Yes, they do.
C. They go.
D. No, they don't go.

3. What ............ now ?

A. is the time
B. does the time
C. is time
D. is it

4. They always go to school ............. bicycle .

A. with
B. in
C. on
D. by

5. What color ........... his new car?.

A. have
B. is
C. does
D. are

6. Are there many students in Room 12?- "..................................................."

A. Yes there are.
B. Yes, they are.
C. Some are.
D. No they aren't.

7. You should do your ................. before going to class.

A. home work.
B. homework.
C. homeworks.
D. housework.

8. Mr. Pike ............ us English.

A. teach
B. teaches
C. teaching
D. to teach

9. Tom and ............. are going to the birthday party together.

A. I
B. me
C. my
D. mine

10. Our English lessons are ............... long.

A. many
B. much
C. a lot of
D. very

11. Bangkok is ............ capital of Thailand.

A. a
B. one
C. the
D. an

12. Are you free ............ Saturday?.

A. teach
B. teaches
C. teaching
D. into

13. There are .............. girls in our class.

A. no
B. not
C. none
D. none of

14. Let ............ go for a walk.

A. we
B. us
C. you
D. ourbr />

15. What is your name?- .......... name is Linda.

A. Your
B. His
C. My
D. Her


Thursday, April 10, 2014

Cách dùng và phân biệt Can,could,may,might,must,will,should ,ought to

Cách dùng và phân biệt Can,could,may,might,must,will,should ,ought to,be able to...

Để nói về điều gì có thể thực hiện được vào  bất cứ thời điểm nào,ta dùng can or may.Với cách dùng này,can và may đi sau bởi bị động nguyên mẫu.
    • keys can be/may be  left here. (Chìa khóa có thể bỏ lại ở đây.)
    • Stamps can be/may be bought at any post offices.(Tem có thể mua tại bất cứ bưu điện nào.)

    Để nói về khả năng có thể xảy ra trong hiện tại và  tương lai, dùng may hoặc might,hoặc could;nó ám chỉ 1 khả năng có thể xảy ra về mặt lý thuyết.

      • The parcel may/might arrive tommorrow. Gói hàng có thể ngày mai đến.
      • I may/might see you next with.Tôi có thể gặp anh vào tuần sau..
      • Where's Tony? 'I don't know .He may be outside.'
      • Whose is this?' It could be Emma's'

       Để nói về sự chắc chắn ở hiện tại hoặc tương lai, dùng will + simple hoặc continuous infinitive.

        • You can phone Sally:she'll be at home now.
        • I'll be there by 9 o'clock.
        • The meeting will start at 7.30
        • We should go now:they'll be waiting for us. 

        Để nói về khả năng có thể xảy ra trong quá khứ, ta dùng might , may hoặc là could + perfect infinitive( ở dạng simple hoặc continuous )

        • It's 8:30 now,so she  may have left by now. có lẽ cô đã đi rồi.(hành động đi  này xảy ra trong quá khứ, trước 8h30 của hiện tại- Gia)
        •  I don't know why they're so late.I suppose they could have got lost.

        Để suy đoán về điều gì ở hiện tại , ta dùng must cho suy đoán khẳng định và can't cho suy đoán phủ định , thường cộng với nguyên mẫu đơn hoặc tiếp diễn.

          • Jane's not at home,so she must be on her way here.
          • The office is close now so they can't be there.
          • He can't be driving here:he hasn't got a car.
          Thầy Gia-Anhvan.biz

          Nguồn: Internet

          Wednesday, April 9, 2014

          Trắc nghiệm online lớp 8

          1. The tour ________a visit to the Science Museum.

          A. had
          B. included
          C. enclosed
          D. included of

          2. Would you mind if I ……………a photo ? – Not at all .

          A. take
          B. took
          C. taken
          D. am taking

          3. Would you mind ……………..in the front seat of the taxi ?

          A. sit
          B. at
          C. on
          D. for

          4. We are delighted that you are interested ………..protecting the environment .

          A. in
          B. at
          C. on
          D. for

          5. The glass …………………into small pieces .

          A. breaks
          B. broke
          C. is broken
          D. are broken

          6. There were three competitions in the rice-cooking festival : ……………, fire-making and rice-cooking.

          A. cooking
          B. water-making
          C. water-fetching
          D. water-drinking

          7. What’s special ………………the fire-making contest ?

          A. with
          B. to
          C. for
          D. about

          8. Two team members try to make a fire by ……………..pieces of bamboo together .

          A. rub
          B. to rub
          C. rubbing
          D. rubbed

          9. They have to separate the rice ………….. the husk and then cook the rice .

          A. from
          B. with
          C. in
          D. of

          10. An English – speaking contest ……………………at Nguyen Hue School next month .

          A. will hold
          B. will be held
          C. holds
          D. was held